学校就在前头。
Xuéxiào jiù zài qiántou.
Trường học ở ngay phía trước.
The school is just ahead.
"前头" (phía trước, đằng trước) là danh từ phương vị, sắc thái khẩu ngữ, nghĩa như "前边", "前面". Hay đi sau "在" hoặc sau danh từ: "在 前头", "学校 就 在 前头". Chữ "头" ở đây đọc nhẹ. Đối lại là "后头" (phía sau).
前头 viết sang phồn thể là 前頭 qián tou.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.