我爸爸在工厂工作。
Wǒ bàba zài gōngchǎng gōngzuò.
Bố tôi làm việc ở nhà máy.
My father works in a factory.
“工厂” (nhà máy, xưởng) là danh từ chỉ nơi chốn, lượng từ “家” hoặc “个”. Hay đi với “在”: “在 工厂 工作”, “开 工厂” (mở xưởng). Người làm trong đó là “工人” (công nhân).
工厂 viết sang phồn thể là 工廠 gōng chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.