Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 厂 viết sang phồn thể là 廠.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“厂” là danh từ “nhà máy, xưởng”; khẩu ngữ thường dùng “工厂”. Làm từ tố đầu: “厂长” (giám đốc nhà máy), “厂家” (nhà sản xuất), “厂商” (nhà sản xuất, doanh nghiệp). Đứng sau tên sản phẩm để gọi loại nhà máy. Chú ý mặt chữ: “厂” (nhà máy) khác “场” (sân, nơi chốn), ví dụ “停车场” là bãi đỗ xe.
「厂」 là bộ thủ số 27 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: vách đá.
Chữ mang bộ này: 厂 chǎng (nhà máy) · 原 yuán (nguyên)
这个厂很大。
Zhège chǎng hěn dà.
Nhà máy này rất lớn.
This factory is very big.