他在餐厅打工。
Tā zài cān tīng dǎ gōng.
Anh ấy làm thêm ở nhà hàng.
He works part-time at a restaurant.
“打工” (làm thuê, làm thêm) là động từ li hợp, nơi chốn đặt trước: “在 餐厅 打工”. Sinh viên đi làm thêm cũng nói “打工”. Khác “工作”: “工作” là công việc chính thức, còn “打工” thường là việc tạm, làm công ăn lương.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.