他是一个工人。
Tā shì yí ge gōngrén.
Anh ấy là một công nhân.
He is a worker.
Danh từ “công nhân” (người lao động trong nhà máy, công trường), hay làm tân ngữ sau “是” khi nói nghề. Phân biệt với “员工” (nhân viên, mọi người làm cho một đơn vị) và “工作” (công việc, làm việc).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.