Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“人” là danh từ “người”. Đặt sau tên nước để chỉ quốc tịch: “中国人”; sau một số chữ để chỉ loại người: “病人” (bệnh nhân), “别人” (người khác). Đếm người dùng “个”: “一个人”, còn “一个人” đặt trước động từ lại có nghĩa “một mình”.
「人」 là bộ thủ số 9 trong 214 bộ Khang Hy, 2 nét, nghĩa gốc: người.
Chữ mang bộ này: 人 rén (người) · 们 men ((số nhiều)) · 今 jīn (nay) · 会 huì (gặp)
那里有很多人。
Nàlǐ yǒu hěn duō rén.
Ở đó có rất nhiều người.
There are many people there.