Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“日” là “ngày” và “mặt trời”. Văn viết ghi ngày tháng dùng “日”, khẩu ngữ dùng “号”: ngày mùng một tháng năm viết wǔ yuè yī rì, nói wǔ yuè yī hào. “生日” là sinh nhật. “星期日” là chủ nhật (văn viết), khẩu ngữ hay nói “星期天”.
「日」 là bộ thủ số 72 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: mặt trời, ngày.
Chữ mang bộ này: 日 rì (ngày) · 明 míng (sáng) · 时 shí (thời gian) · 早 zǎo (sáng sớm)
一日有二十四个小时。
Yī rì yǒu èr shí sì gè xiǎo shí.
Một ngày có 24 tiếng.
One day has 24 hours.