Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
日 (mặt trời) ở trên + 正 (ngay thẳng, dạng biến) ở dưới → dưới mặt trời mọi điều ngay thẳng, “là” đúng như thế.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“是” là “là”, nối chủ ngữ với danh từ: “我是学生”. Câu có tính từ làm vị ngữ thì không dùng “是” mà dùng “很”. Phủ định là “不是”, hỏi xác nhận là “是不是”. “是” còn dùng để đáp “vâng, đúng vậy”.
他是我的同学。
Tā shì wǒ de tóngxué.
Anh ấy là bạn học của tôi.
He is my classmate.