他很累,但是还在工作。
Tā hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò.
Anh ấy rất mệt nhưng vẫn đang làm việc.
He is very tired, but is still working.
Liên từ “nhưng, nhưng mà”, đứng đầu vế sau để chuyển ý. Hay đi cặp với 虽然 ở vế trước: 虽然… 但是… (tuy… nhưng…). Gần nghĩa 可是; 不过 thì nhẹ nhàng hơn. Không đặt ở cuối câu.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.