墙上的日历是新的。
Qiáng shàng de rìlì shì xīn de.
Tấm lịch trên tường là mới.
The calendar on the wall is new.
"日历" (lịch) là danh từ, chỉ tờ lịch, cuốn lịch treo tường hay lịch trên điện thoại; lượng từ "本", "张". Hay gặp "看 日历", "墙上 的 日历". Khác "日期" (ngày tháng, một ngày cụ thể): xem lịch là "看 日历", còn hỏi ngày nào là hỏi "日期".
日历 viết sang phồn thể là 日曆 rì lì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.