Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
小 (nhỏ) + 丿 (bớt) → nhỏ bớt, ít
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“少” là “ít”. Làm vị ngữ: người rất ít là rén hěn shǎo. Không đặt “少” trơn trước danh từ; “很少” đặt trước động từ nghĩa là “hiếm khi”. “不少” là khá nhiều, “多少” là bao nhiêu.
这道菜放的盐太少了。
Zhè dào cài fàng de yán tài shǎo le.
Món này cho muối ít quá.
This dish has too little salt.