这里有多少个学生?
Zhèlǐ yǒu duōshao ge xuésheng?
Ở đây có bao nhiêu học sinh?
How many students are here?
“多少” hỏi số lượng, nghĩa là “bao nhiêu”, dùng khi số có thể lớn hoặc chưa đoán được. Đứng trước danh từ, có hoặc không có lượng từ đều được. Hỏi giá: “多少钱”. Số nhỏ (thường dưới mười) thì hỏi bằng “几” và bắt buộc có lượng từ: “几个”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.