Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“事” là danh từ “việc, chuyện”, lượng từ đi kèm là “件”. Hay gặp trong “没事” (không sao, không có việc gì), “有事” (có việc bận), “事情” (việc, chuyện) và “同事” (đồng nghiệp).
我有事要做。
Wǒ yǒu shì yào zuò.
Tôi có việc phải làm.
I have something to do.