Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Tính từ “nắng, quang (trời)”: đứng TRƯỚC trong “晴天” (ngày nắng), “晴朗” (quang đãng); làm vị ngữ: “天” + “晴” + “了” (trời nắng lại rồi). Trái nghĩa hay đi cùng là “阴” (âm u). Phân biệt với “睛” trong “眼睛”: “晴” có bộ “日” (mặt trời), “睛” có bộ “目” (mắt).
今天是晴天。
Jīntiān shì qíngtiān.
Hôm nay là trời nắng.
Today is sunny.