Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 时 viết sang phồn thể là 時.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Nhìn "日" (mặt trời) đang chiếu lên "寸" (tấc) – thời gian như đo bằng ánh sáng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Danh từ lúc, khi, thời gian. Đứng sau một cụm để chỉ thời điểm, mang sắc thái văn viết hơn 的时候. Từ ghép: 时间 (thời gian), 时候 (lúc), 有时 (đôi khi), 及时 (kịp thời), 小时 (tiếng đồng hồ), 同时 (đồng thời).
吃饭时不要说话。
Chīfàn shí bú yào shuōhuà.
Khi ăn đừng nói chuyện.
Don't talk while eating.