妈妈在厨房做饭。
Māma zài chúfáng zuòfàn.
Mẹ đang nấu ăn trong nhà bếp.
Mom is cooking in the kitchen.
"厨房" (nhà bếp) là danh từ chỉ nơi chốn, hay đi với "在", "去", "进": "妈妈 在 厨房 做饭", "进 厨房". Chỉ bên trong bếp thì thêm "里": "厨房 里". Chữ "厨" cũng có trong "厨师" (đầu bếp).
厨房 viết sang phồn thể là 廚房 chú fáng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.