我的房东人很好。
Wǒ de fángdōng rén hěn hǎo.
Chủ nhà tôi rất tốt.
My landlord is a good person.
"房东" (chủ nhà) là danh từ, thường đứng sau danh từ sở hữu "我的" (của tôi) hoặc làm vị ngữ sau động từ "是" (là). Thường xuất hiện trong ngữ cảnh thuê nhà, đi kèm với "房租" (tiền thuê nhà). Người học dễ nhầm "房东" với "房子"; "房东" là người cho thuê, "房子" là căn nhà.
房东 viết sang phồn thể là 房東 fáng dōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.