这是今天的重点。
Zhè shì jīntiān de zhòngdiǎn.
Đây là điểm trọng tâm hôm nay.
This is today's focus.
"重点" (trọng điểm, điểm chính) là danh từ: "这 是 今天 的 重点", "抓住 重点" (nắm ý chính). Cũng đứng trước danh từ hoặc động từ: "重点 学校" (trường trọng điểm), "重点 介绍". Đừng lẫn với "重要" (quan trọng) là tính từ: nói "这个 很 重要".
重点 viết sang phồn thể là 重點 zhòng diǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.