对于这个问题,我有意见。
Duìyú zhège wèntí, wǒ yǒu yìjiàn.
Đối với vấn đề này, tôi có ý kiến.
Regarding this issue, I have an opinion.
“对于” (đối với, về) là giới từ, đứng trước danh từ chỉ đối tượng, sự việc được bàn tới, thường ở đầu câu: “对于 这个 问题, 我 有 意见”. Gần nghĩa “对”, nhưng “对” dùng được với người và hành động hướng tới người (“他 对 我 很 好”), còn “对于” thì không.
对于 viết sang phồn thể là 對於 duì yú.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.