银行在超市对面。
Yín háng zài chāo shì duì miàn.
Ngân hàng ở đối diện siêu thị.
The bank is opposite the supermarket.
“对面” (phía đối diện) là danh từ chỉ vị trí. Thường đứng sau danh từ chỉ nơi chốn, đi với “在”: “银行 在 超市 对面” (ngân hàng ở đối diện siêu thị). Cũng đứng trước danh từ: “对面 的 商店”. Khác “对方”, từ chỉ người ở phía bên kia.
对面 viết sang phồn thể là 對面 duì miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.