要勇敢面对困难和挑战。
Yào yǒnggǎn miànduì kùnnán hé tiǎozhàn.
Cần dũng cảm đối mặt với khó khăn và thử thách.
Bravely face difficulties and challenges.
"面对" (đối mặt) là động từ, tân ngữ đứng ngay sau: "面对 困难", "面对 现实". Hay đi với "勇敢" làm trạng ngữ: "勇敢 面对 困难". Đừng lẫn với "对面" (phía đối diện), là danh từ chỉ vị trí: "学校 对面".
面对 viết sang phồn thể là 面對 miàn duì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.