Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“分” có nhiều nghĩa. Nói giờ trên đồng hồ, “分” là phút: ba giờ mười phút là sān diǎn shí fēn; còn đếm khoảng thời gian thì dùng “分钟”: “十分钟”. “分” còn là điểm số và đơn vị tiền nhỏ nhất. Làm động từ nghĩa là “chia, tách”: “分开”.
他得了十分。
Tā déle shí fēn.
Anh ấy được mười điểm.
He got ten points.