大部分学生都来了。
Dà bùfen xuéshēng dōu lái le.
Phần lớn học sinh đều đến rồi.
Most of the students have come.
“大部分” nghĩa là phần lớn, đứng trước danh từ: 大部分 + 学生 (phần lớn học sinh), 大部分 + 时间 (phần lớn thời gian). Phía sau hay có 都: 大部分 + 学生 + 都来了. So với 大多数 (chỉ dùng cho thứ đếm được), 大部分 dùng được cả cho thứ đếm được lẫn không đếm được, nên phạm vi dùng rộng hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.