Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“大” là “to, lớn”. Làm vị ngữ thường có “很”: “很大”. Hỏi tuổi người trẻ hoặc người ngang hàng dùng “多大”. Từ ghép thường gặp: “大学” (đại học), “大家” (mọi người). Viết dễ lẫn với “太” (quá), chữ này có thêm một chấm.
「大」 là bộ thủ số 37 trong 214 bộ Khang Hy, 3 nét, nghĩa gốc: lớn.
Chữ mang bộ này: 大 dà (lớn) · 天 tiān (trời) · 太 tài (quá) · 夫 fū (chồng)
北京是一个很大的城市。
Běijīng shì yí ge hěn dà de chéngshì.
Bắc Kinh là một thành phố rất lớn.
Beijing is a very big city.