Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
⺮ (trúc) + 弟 (em trai) → một thanh tre đứng trước em trai, tượng trưng cho vị trí thứ tự, nhớ nghĩa "thứ".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“第” đứng trước số để tạo số thứ tự: “第一”, “第二”. Sau số thứ tự thường có lượng từ: “第一次” (lần đầu tiên). Viết dễ nhầm với “弟” (em trai): “第” có thêm bộ trúc ở trên.
他考了第一名。
Tā kǎo le dì yī míng.
Anh ấy thi đạt hạng nhất.
He got first place.