Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 电 viết sang phồn thể là 電.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“电” là “điện”, và hầu hết đồ dùng chạy điện đều có chữ này đứng đầu: “电话” (điện thoại), “电脑” (máy tính), “电视” (ti vi), “电影” (phim), “电梯” (thang máy). “没电了” là hết điện, hết pin.
停电了。
Tíng diàn le.
Mất điện rồi.
The power is out.