这件衣服大小合适。
Zhè jiàn yīfu dàxiǎo héshì.
Chiếc áo này kích thước vừa vặn.
This piece of clothing is the right size.
"大小" (kích thước, cỡ) là danh từ ghép từ hai tính từ trái nghĩa. Hay làm chủ ngữ trước "合适": "大小合适" (vừa cỡ), hoặc đứng sau danh từ chỉ vật: "鞋 的 大小". Cách ghép hai tính từ trái nghĩa thành danh từ như vậy còn gặp ở "长短" (độ dài) và "多少" (bao nhiêu).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.