我们有充分的时间准备。
Wǒmen yǒu chōngfèn de shíjiān zhǔnbèi.
Chúng ta có đầy đủ thời gian để chuẩn bị.
We have ample time to prepare.
Tính từ “đầy đủ”. Hay nhất là làm trạng ngữ đứng TRƯỚC động từ: “充分” + “利用” (tận dụng triệt để), “充分” + “准备” (chuẩn bị kỹ). Làm vị ngữ: “理由” + “很” + “充分” (lý do rất xác đáng). Phân biệt với “充足” (dồi dào về lượng: thời gian, ánh nắng); “充分” thường nói về mức độ của thứ trừu tượng.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.