Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 只 viết sang phồn thể là 隻.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 只 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“只” có hai cách đọc. Đọc zhǐ là phó từ “chỉ”, đứng trước động từ: “只有” (chỉ có), “只是” (chỉ là), “只能” (chỉ có thể). Đọc zhī là lượng từ cho con vật nhỏ và một chiếc trong một đôi: “一只猫”.
我只有一本书。
Wǒ zhǐ yǒu yì běn shū.
Tôi chỉ có một cuốn sách.
I only have one book.