我们把苹果分开吃。
Wǒmen bǎ píngguǒ fēnkāi chī.
Chúng tôi chia táo ra để ăn.
We split the apple to eat.
“分开” là động từ (分 + bổ ngữ 开), nghĩa là tách ra, chia ra; nói về người thì là xa nhau, chia tay. Có thể đứng trước động từ khác để chỉ cách làm: 分开吃 (chia ra ăn). Hay dùng với câu chữ “把”: 把苹果 + 分开. Có thể chen “得”, “不” vào giữa để nói tách được hay không.
分开 viết sang phồn thể là 分開 fēn kāi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.