他们的观点是对立的。
Tāmen de guāndiǎn shì duìlì de.
Quan điểm của họ đối lập nhau.
Their opinions are opposite.
“对立” (đối lập) là động từ, cũng dùng như tính từ, chỉ hai bên trái ngược, chống đối nhau. Hay gặp: “观点 对立” (quan điểm đối lập), “对立 的 双方” (hai bên đối lập), “互相 对立”. Khác “相反” (trái ngược), từ dùng rộng và khẩu ngữ hơn.
对立 viết sang phồn thể là 對立 duì lì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.