我们面对面说话。
Wǒmen miànduìmiàn shuōhuà.
Chúng tôi nói chuyện trực tiếp.
We talk face to face.
“面对面” (mặt đối mặt, trực tiếp) là cụm từ thường làm trạng ngữ đứng trước động từ, như “面对面” “说话” (nói chuyện trực tiếp); cũng làm định ngữ với “的”. Khác “面对” (đối mặt, đương đầu) là động từ có tân ngữ, và “对面” (phía đối diện) là danh từ chỉ vị trí.
面对面 viết sang phồn thể là 面對面 miàn duì miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.