我们一起去吃饭吧。
Wǒmen yìqǐ qù chī fàn ba.
Chúng ta cùng đi ăn cơm nhé.
Let's go eat together.
“吃饭” nghĩa là ăn cơm, cũng dùng chung cho “ăn bữa”, dù ăn món gì. Đây là động từ li hợp đã có “饭”, nên ăn món cụ thể thì dùng “吃” + tên món. Câu hỏi thăm quen thuộc: “吃饭了吗” (ăn cơm chưa).
吃饭 viết sang phồn thể là 吃飯 chī fàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.