我喜欢吃米饭和鱼。
Wǒ xǐhuan chī mǐfàn hé yú.
Tôi thích ăn cơm và cá.
I like to eat rice and fish.
Danh từ “cơm (gạo đã nấu chín)”. Đếm theo bát: 一碗 + 米饭. Hay làm tân ngữ sau 吃, 做. Phân biệt với 大米 (gạo) là gạo chưa nấu; còn 饭 là bữa ăn nói chung, như 吃饭 nghĩa là ăn cơm, ăn bữa.
米饭 viết sang phồn thể là 米飯 mǐ fàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.