妈妈在做饭。
Māma zài zuò fàn.
Mẹ đang nấu cơm.
Mom is cooking.
“做饭” nghĩa là nấu cơm, nấu ăn. Đây là động từ li hợp đã có tân ngữ “饭” bên trong, nên không thêm tân ngữ nữa; nấu món cụ thể thì dùng “做” + tên món. Đi với “在” để nói đang nấu: “在做饭”. Ăn cơm là “吃饭”.
做饭 viết sang phồn thể là 做飯 zuò fàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.