我看见一只猫。
Wǒ kànjiàn yì zhī māo.
Tôi nhìn thấy một con mèo.
I saw a cat.
Động từ “nhìn thấy”, gồm 看 + bổ ngữ kết quả 见, nhấn vào việc mắt đã thấy. Phủ định dùng 没: 没 + 看见 (không thấy). Gần như đồng nghĩa với 看到; 看见 thiên về thấy bằng mắt, còn 看到 dùng được cả cho điều trừu tượng.
看见 viết sang phồn thể là 看見 kàn jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.