我们明天见面吧。
Wǒmen míngtiān jiànmiàn ba.
Ngày mai chúng ta gặp mặt nhé.
Let's meet tomorrow.
见面 là động từ ly hợp, nên không mang tân ngữ chỉ người phía sau: không nói 见面 他. Gặp ai thì dùng 跟 hoặc 和: 我 明天 跟 他 见面. Có thể tách ra chêm vào giữa: 见 过 面, 见 了 一 次 面. Muốn có tân ngữ trực tiếp thì dùng 见 hoặc 见到: 我 见到 他 了.
见面 viết sang phồn thể là 見面 jiàn miàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.