我早上吃面包。
Wǒ zǎoshang chī miànbāo.
Buổi sáng tôi ăn bánh mì.
I eat bread in the morning.
Danh từ “bánh mì”, đếm bằng 个 hoặc 片 (lát). Hay làm tân ngữ sau 吃, 买: “sáng ăn bánh mì”. Lưu ý chữ 包 ở đây không có nghĩa “bánh bao”: bánh bao là 包子, còn 面包 là bánh mì kiểu Tây.
面包 viết sang phồn thể là 麵包 miàn bāo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.