他在干活儿。
Tā zài gànhuór.
Anh ấy đang làm việc.
He is working.
“干活儿” (làm việc, nhất là việc chân tay) là động từ khẩu ngữ, chữ đầu đọc gàn (thanh 4). Là động từ li hợp nên có thể tách, như “干 了 一 天 活儿” (làm cả ngày). Hay gặp: “在 干活儿”, “去 干活儿”.
干活儿 viết sang phồn thể là 幹活兒 gàn huór.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.