我们公司承办了这次活动。
Wǒmen gōngsī chéngbàn le zhè cì huódòng.
Công ty chúng tôi đảm nhận tổ chức sự kiện này.
Our company is hosting this event.
“承办” là động từ, nghĩa là nhận đứng ra tổ chức, lo liệu một sự kiện do người khác giao: “承办 比赛”, “我们 公司 承办 了 这次 活动”. Tân ngữ (sự kiện, hội nghị, cuộc thi) đứng sau. Hay đi cặp với “主办”: đơn vị chủ trì là bên “主办”, đơn vị trực tiếp thực hiện là bên “承办”.
承办 viết sang phồn thể là 承辦 chéng bàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.