胜利的消息让大家振奋不已。
Shènglì de xiāoxi ràng dàjiā zhènfèn bù yǐ.
Tin chiến thắng khiến mọi người phấn chấn không ngừng.
The news of victory kept everyone excited.
“振奋” (phấn chấn, hăng hái) vừa là tính từ vừa là động từ. Làm tính từ: “大家 都 很 振奋”, “令人 振奋 的 消息” (tin khiến người ta phấn chấn). Làm động từ thì mang tân ngữ là “精神” hoặc “人心”: “振奋 精神” (làm tinh thần hăng hái lên). Dễ nhầm với “振作”: “振作” là tự gượng dậy, lấy lại tinh thần sau thất bại (“振作 起来”), còn “振奋” là trạng thái phấn khởi.
振奋 viết sang phồn thể là 振奮 zhèn fèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.