星期天上午,小美决定整理自己的房间。Xīngqītiān shàngwǔ, Xiǎo Měi juédìng zhěnglǐ zìjǐ de fángjiān.Sáng Chủ nhật, Tiểu Mỹ quyết định dọn dẹp phòng của mình.她先把课本放到书架上,再把旧本子放进箱子里。Tā xiān bǎ kèběn fàng dào shūjià shang, zài bǎ jiù běnzi fàng jìn xiāngzi lǐ.Bạn ấy đặt sách giáo khoa lên giá sách trước, rồi bỏ vở cũ vào trong thùng.桌子底下有一个小包,她以前没有注意到。Zhuōzi dǐxia yǒu yí ge xiǎo bāo, tā yǐqián méiyǒu zhùyì dào.Dưới bàn có một chiếc túi nhỏ mà trước đây bạn ấy không chú ý thấy.包里有一张老照片,是她小时候和父母在公园拍的。Bāo lǐ yǒu yì zhāng lǎo zhàopiàn, shì tā xiǎoshíhou hé fùmǔ zài gōngyuán pāi de.Trong túi có một tấm ảnh cũ, là ảnh bạn ấy chụp cùng bố mẹ trong công viên khi còn nhỏ.
照片里的她穿着红色衣服,笑得很甜。Zhàopiàn lǐ de tā chuān zhe hóngsè yīfu, xiào de hěn tián.Trong ảnh, bạn ấy mặc quần áo màu đỏ và cười rất tươi.她把照片放在桌子上,打算晚上给妈妈看。Tā bǎ zhàopiàn fàng zài zhuōzi shang, dǎsuàn wǎnshang gěi māma kàn.Bạn ấy đặt ảnh lên bàn, dự định tối cho mẹ xem.整理房间以后,小美觉得家里更舒服了。Zhěnglǐ fángjiān yǐhòu, Xiǎo Měi juéde jiā lǐ gèng shūfu le.Sau khi dọn phòng, Tiểu Mỹ thấy trong nhà dễ chịu hơn.