Chữ giản thể 丑 viết sang phồn thể là 醜.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 丑 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ “xấu xí” về ngoại hình, đối nghĩa với 漂亮, 好看: “长得不丑” (trông không xấu). Nghĩa thứ hai là chi Sửu trong mười hai con giáp, ứng với con trâu. Lưu ý 丑 khác 臭 (hôi): 臭 nói về mùi.
他长得不丑。
Tā zhǎng de bù chǒu.
Anh ấy trông không xấu.
He is not ugly-looking.