"倍" là lượng từ chỉ số lần gấp, luôn đứng ngay sau con số: "两 倍" (gấp đôi), "三 倍" (gấp ba). Nói A gấp mấy lần B: "A 是 B 的 两 倍". Lưu ý mẫu so sánh "A 比 B 贵 一 倍" nghĩa là A đắt hơn B một lần nữa, tức đắt gấp đôi. Từ ghép: "加倍" (tăng gấp đôi, gấp bội), "倍增" (tăng gấp bội).
这个书包比那个贵两倍。
Zhège shūbāo bǐ nàge guì liǎng bèi.
Cái cặp này đắt gấp đôi cái kia.
This bag is twice as expensive as that one.