Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“偷” là động từ: ăn trộm, lấy trộm; theo sau là đồ bị lấy. Đứng trước động từ khác thì nghĩa là làm lén: “偷看” là nhìn trộm. Lặp lại thành “偷偷” (lén lút) làm trạng ngữ. Kẻ trộm là “小偷”. “偷懒” là lười, trốn việc, không liên quan đến trộm đồ.
有人偷了我的钱包。
Yǒurén tōu le wǒ de qiánbāo.
Có người đã ăn trộm ví của tôi.
Someone stole my wallet.