Chữ giản thể 剥 viết sang phồn thể là 剝.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: bóc, lột lớp vỏ ngoài. Đứng một mình trong khẩu ngữ đọc bāo: bóc quýt, bóc trứng, lột vỏ tôm. Trong từ ghép văn viết đọc bō: 剥削 (bóc lột) là chiếm công sức của người khác; 剥夺 (tước đoạt) là lấy đi quyền lợi, tự do của ai đó.
他剥了一个橘子。
Tā bāo le yí gè júzi.
Anh ấy bóc một quả quýt.
He peeled an orange.