Động từ, đọc pī: bổ, chẻ mạnh từ trên xuống bằng dao, rìu, như 劈木头 là chẻ củi, chẻ gỗ. Sét đánh trúng cây, nhà cũng dùng 劈. Đọc pǐ là tách ra, chia ra, như tách sợi, chia phần. Phân biệt 砍: 砍 là chặt (nhát ngang hoặc xiên), còn 劈 là bổ dọc cho tách làm đôi.
他在劈木头。
Tā zài pī mùtou.
Anh ấy đang chẻ gỗ.
He is chopping wood.