Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bên trái là 女 (nữ), bên phải là 夷 (di): người phụ nữ mang âm di trong họ hàng là dì. 夷 gợi âm yí, âm Hán Việt của 姨 cũng là di.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“姨” là danh từ: dì, chị hoặc em gái của mẹ; khi xưng hô thường thêm thứ tự đằng trước như dì cả, dì út. “阿姨” dùng gọi lịch sự người phụ nữ trạc tuổi mẹ, và cả cô giữ trẻ, cô giáo mầm non, người giúp việc. Chị em gái của bố gọi là “姑”, không gọi “姨”.
我姨昨天来看我了。
Wǒ yí zuótiān lái kàn wǒ le.
Dì tôi hôm qua đến thăm tôi.
My aunt came to see me yesterday.