Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 层 viết sang phồn thể là 層.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
尸 như mái nhà phủ ở trên, 云 (mây) nằm bên dưới: nhà cao tới mức mây ở dưới mái → tầng, lớp.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Lượng từ tầng, lớp: 有十层 (có mười tầng), 住二层 (ở tầng hai), 一层漆 (một lớp sơn). Gọi tên tầng thì đặt số trước 层 hoặc 楼. Từ ghép: 层次 (tầng bậc), 高层 (cấp cao; nhà cao tầng).
我家住二层。
Wǒ jiā zhù èr céng.
Nhà tôi ở tầng hai.
My family lives on the second floor.