Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
"成" là động từ: trở thành, biến thành, như "他 成 了 医生" (anh ấy đã thành bác sĩ); và làm xong, làm được: "事情 成 了". Rất hay làm bổ ngữ kết quả sau động từ: "变成" (biến thành), "完成" (hoàn thành), "看成" (coi là), "翻译 成" (dịch sang). Từ ghép: "成为" (trở thành), "成功" (thành công), "成绩" (thành tích). "成" còn là đơn vị một phần mười: "八 成" là tám mươi phần trăm.
他成了一名医生。
Tā chéng le yì míng yīshēng.
Anh ấy đã trở thành một bác sĩ.
He became a doctor.